Đăng nhập để làm đề

Hóa học 12

Theo chương trình Hóa học 12 (GDPT 2018)

Tự học Hóa học 12 theo thứ tự chương trình, mỗi bài một ý trọn vẹn: hiểu ý chính, xem ví dụ, tự kiểm tra rồi luyện tập theo dạng đề thi tốt nghiệp.

bài học khoảng 31 giờ học
30
chương
8
ví dụ giải từng bước
193
câu luyện tập
478

Các bài học30 bài · 8 chương

Mở khóa 29 bài học với Gói Đề thi.Bài 1 miễn phí khi em đăng nhập.

từ 199.000đXem Gói Đề thi

Chương 1

Ester – Lipid

3 bài · 3 giờ

  1. Bài 1Miễn phí

    Ester – Lipid

    Ester là gì, gọi tên ra sao, vì sao sôi thấp và bị thủy phân thế nào; chất béo là ester của glycerol, vì sao dầu lỏng mỡ rắn, và các phản ứng của chất béo.

    • 60 phút
    • 8 ví dụ
    • 10 câu tự kiểm tra
    • 14 câu luyện tập
  2. Bài 2Mở với Gói Đề thi

    Xà phòng và chất giặt rửa

    Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp là gì, vì sao cuốn được dầu mỡ, loại nào hợp với nước cứng hay môi trường acid, và chúng được sản xuất thế nào.

    • 45 phút
    • 5 ví dụ
    • 6 câu tự kiểm tra
    • 13 câu luyện tập
  3. Ôn tập cuối chươngMở với Gói Đề thi

    Ôn tập chương 1

    Nối lại cả chương Ester – Lipid: đọc tên và đồng phân ester, ba phản ứng thủy phân và ester hóa, chất béo với tỉ lệ 1 : 3, rồi xà phòng và chất giặt rửa; cuối bài là một bộ luyện tập như đề thi.

    • 75 phút
    • 4 ví dụ
    • 4 câu tự kiểm tra
    • 22 câu luyện tập

Chương 2

Carbohydrate

4 bài · 4 giờ 10 phút

  1. Bài 4Mở với Gói Đề thi

    Giới thiệu về carbohydrate. Glucose và fructose

    Carbohydrate là gì và chia thành mấy loại; glucose, fructose có cấu tạo mạch hở và mạch vòng ra sao, phản ứng với những thuốc thử nào, lên men cho gì và tính toán theo phản ứng.

    • 65 phút
    • 8 ví dụ
    • 8 câu tự kiểm tra
    • 14 câu luyện tập
  2. Bài 5Mở với Gói Đề thi

    Saccharose và maltose

    Saccharose và maltose cùng công thức nhưng nối hai gốc khác nhau: vì sao maltose có tính khử còn saccharose thì không, phản ứng với Cu(OH)2\mathrm{Cu(OH)_2}, thủy phân và tính lượng bạc.

    • 45 phút
    • 6 ví dụ
    • 6 câu tự kiểm tra
    • 13 câu luyện tập
  3. Bài 6Mở với Gói Đề thi

    Tinh bột và cellulose

    Tinh bột và cellulose cùng được ghép từ gốc glucose nhưng khác cách nối; thủy phân, màu với iodine, cellulose nitrate, quang hợp và tính ethanol từ sinh khối.

    • 65 phút
    • 8 ví dụ
    • 8 câu tự kiểm tra
    • 14 câu luyện tập
  4. Ôn tập cuối chươngMở với Gói Đề thi

    Ôn tập chương 2

    Nhìn lại cả chương carbohydrate: cấu tạo quyết định tính chất, nhận biết sáu chất bằng thuốc thử, bài toán qua nhiều giai đoạn; rồi một bộ luyện tập theo dạng đề thi.

    • 75 phút
    • 4 ví dụ
    • 4 câu tự kiểm tra
    • 22 câu luyện tập

Chương 3

Hợp chất chứa nitrogen

4 bài · 4 giờ 5 phút

  1. Bài 8Mở với Gói Đề thi

    Amine

    Amine là ammonia đã thay H bằng gốc hydrocarbon: phân loại, gọi tên, tính chất vật lí, tính base, phức với đồng, phản ứng với nitrous acid, nước bromine và cách điều chế.

    • 60 phút
    • 7 ví dụ
    • 8 câu tự kiểm tra
    • 14 câu luyện tập
  2. Bài 9Mở với Gói Đề thi

    Amino acid và peptide

    Amino acid có cả nhóm amino và nhóm carboxyl: tên gọi, ion lưỡng cực, tính lưỡng tính, điện di, trùng ngưng; peptide, liên kết peptide, thủy phân và phản ứng màu biuret.

    • 65 phút
    • 9 ví dụ
    • 10 câu tự kiểm tra
    • 14 câu luyện tập
  3. Bài 10Mở với Gói Đề thi

    Protein và enzyme

    Protein là gì, chia loại thế nào; phản ứng thủy phân, phản ứng màu biuret và với nitric acid; vì sao protein đông tụ; vai trò của protein, enzyme và ứng dụng.

    • 45 phút
    • 5 ví dụ
    • 7 câu tự kiểm tra
    • 13 câu luyện tập
  4. Ôn tập cuối chươngMở với Gói Đề thi

    Ôn tập chương 3

    Ôn lại cả chương Hợp chất chứa nitrogen: tên và bậc amine, tính acid – base của amine và amino acid, peptide, protein, các phản ứng nhận biết và bài tính muối, kèm đề luyện tập dạng thi.

    • 75 phút
    • 4 ví dụ
    • 4 câu tự kiểm tra
    • 22 câu luyện tập

Chương 4

Polymer

3 bài · 3 giờ 25 phút

  1. Bài 12Mở với Gói Đề thi

    Đại cương về polymer

    Polymer, monomer và mắt xích; cách gọi tên và cấu tạo mạch; vì sao polymer mềm dần khi đun; ba kiểu phản ứng của mạch polymer; trùng hợp và trùng ngưng.

    • 60 phút
    • 8 ví dụ
    • 9 câu tự kiểm tra
    • 14 câu luyện tập
  2. Bài 13Mở với Gói Đề thi

    Vật liệu polymer

    Năm nhóm vật liệu polymer: chất dẻo, composite, tơ, cao su, keo dán; phản ứng tổng hợp, tính chất, ứng dụng và bài tính hệ số polymer hóa, tỉ lệ mắt xích, hiệu suất.

    • 70 phút
    • 9 ví dụ
    • 11 câu tự kiểm tra
    • 14 câu luyện tập
  3. Ôn tập cuối chươngMở với Gói Đề thi

    Ôn tập chương 4

    Nhìn lại cả chương polymer: đọc mắt xích để tìm monomer, tên và cách tổng hợp; ba kiểu phản ứng; năm nhóm vật liệu polymer; rồi một bộ luyện tập theo dạng đề thi.

    • 75 phút
    • 4 ví dụ
    • 4 câu tự kiểm tra
    • 22 câu luyện tập

Chương 5

Pin điện và điện phân

3 bài · 3 giờ 30 phút

  1. Bài 15Mở với Gói Đề thi

    Thế điện cực và nguồn điện hóa học

    Cặp oxi hóa – khử của kim loại, thế điện cực chuẩn và dãy điện hóa, chiều phản ứng; pin Galvani và sức điện động chuẩn; acquy chì, pin nhiên liệu, pin Mặt Trời.

    • 70 phút
    • 9 ví dụ
    • 11 câu tự kiểm tra
    • 14 câu luyện tập
  2. Bài 16Mở với Gói Đề thi

    Điện phân

    Điện phân nóng chảy và điện phân dung dịch, thứ tự các chất bị điện phân, định luật Faraday, và ba ứng dụng: sản xuất nhôm, tinh luyện đồng, mạ điện.

    • 65 phút
    • 8 ví dụ
    • 9 câu tự kiểm tra
    • 14 câu luyện tập
  3. Ôn tập cuối chươngMở với Gói Đề thi

    Ôn tập chương 5

    Nhìn lại cả chương: thế điện cực chuẩn và pin, pin so với bình điện phân, sản phẩm điện phân, đếm electron bằng định luật Faraday; rồi một bộ luyện tập theo dạng đề thi.

    • 75 phút
    • 5 ví dụ
    • 4 câu tự kiểm tra
    • 22 câu luyện tập

Chương 6

Đại cương về kim loại

6 bài · 5 giờ 15 phút

  1. Bài 18Mở với Gói Đề thi

    Cấu tạo và liên kết trong tinh thể kim loại

    Nguyên tử kim loại có ít electron lớp ngoài cùng, bán kính lớn, dễ nhường electron; trong tinh thể, các ion dương nằm trong “biển” electron chung và được giữ bởi liên kết kim loại.

    • 35 phút
    • 3 ví dụ
    • 5 câu tự kiểm tra
    • 13 câu luyện tập
  2. Bài 19Mở với Gói Đề thi

    Tính chất vật lí và tính chất hóa học của kim loại

    Vì sao kim loại dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim; tính khử của kim loại và cách dùng thế điện cực chuẩn để biết kim loại nào phản ứng với nước, acid, dung dịch muối.

    • 60 phút
    • 9 ví dụ
    • 10 câu tự kiểm tra
    • 14 câu luyện tập
  3. Bài 20Mở với Gói Đề thi

    Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại

    Kim loại có trong tự nhiên ở dạng nào, nguyên tắc khử ion kim loại, chọn điện phân nóng chảy, nhiệt luyện, điện phân dung dịch hay thủy luyện, tính lượng kim loại từ quặng và tái chế.

    • 55 phút
    • 7 ví dụ
    • 9 câu tự kiểm tra
    • 14 câu luyện tập
  4. Bài 21Mở với Gói Đề thi

    Hợp kim

    Hợp kim là gì, vì sao nó cứng hơn nhưng dẫn điện kém hơn kim loại cơ bản; gang, thép, thép không gỉ, duralumin và cách luyện gang thành thép.

    • 40 phút
    • 5 ví dụ
    • 6 câu tự kiểm tra
    • 13 câu luyện tập
  5. Bài 22Mở với Gói Đề thi

    Sự ăn mòn kim loại

    Kim loại bị ăn mòn vì bị oxi hóa; ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa khác nhau thế nào, vì sao thép gỉ, và cách chống ăn mòn bằng lớp phủ hay kim loại hi sinh.

    • 50 phút
    • 6 ví dụ
    • 8 câu tự kiểm tra
    • 14 câu luyện tập
  6. Ôn tập cuối chươngMở với Gói Đề thi

    Ôn tập chương 6

    Nối lại cả chương kim loại: liên kết kim loại và tính chất vật lí, tính khử xếp theo thế điện cực chuẩn, tách kim loại, hợp kim và ăn mòn; cuối bài là một bộ luyện tập như đề thi.

    • 75 phút
    • 5 ví dụ
    • 4 câu tự kiểm tra
    • 22 câu luyện tập

Chương 7

Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA

3 bài · 3 giờ 30 phút

  1. Bài 24Mở với Gói Đề thi

    Nguyên tố nhóm IA

    Vì sao kim loại nhóm IA khử mạnh, mềm, nhẹ và phải ngâm trong dầu; màu ngọn lửa; điện phân dung dịch NaCl\mathrm{NaCl}; baking soda, soda và phương pháp Solvay.

    • 65 phút
    • 7 ví dụ
    • 9 câu tự kiểm tra
    • 14 câu luyện tập
  2. Bài 25Mở với Gói Đề thi

    Nguyên tố nhóm IIA

    Kim loại nhóm IIA: cấu hình lớp ngoài ns2, tính khử, phản ứng với oxygen, nước, acid; độ tan và màu ngọn lửa của hợp chất; muối carbonate, nitrate; nhận biết ion; nước cứng và cách làm mềm.

    • 70 phút
    • 9 ví dụ
    • 10 câu tự kiểm tra
    • 14 câu luyện tập
  3. Ôn tập cuối chươngMở với Gói Đề thi

    Ôn tập chương 7

    Nhìn lại cả chương nhóm IA và nhóm IIA: xu hướng trong nhóm, màu ngọn lửa, muối ăn, soda và baking soda, chu trình vôi, nước cứng; rồi một bộ luyện tập theo dạng đề thi.

    • 75 phút
    • 5 ví dụ
    • 5 câu tự kiểm tra
    • 22 câu luyện tập

Chương 8

Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất

4 bài · 3 giờ 55 phút

  1. Bài 27Mở với Gói Đề thi

    Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất

    Cấu hình electron từ Sc đến Cu; vì sao kim loại chuyển tiếp cứng, khó nóng chảy, nhiều số oxi hóa, ion có màu; nhận biết ion đồng, sắt bằng kiềm và chuẩn độ Fe(II) bằng thuốc tím.

    • 65 phút
    • 9 ví dụ
    • 10 câu tự kiểm tra
    • 14 câu luyện tập
  2. Bài 28Mở với Gói Đề thi

    Sơ lược về phức chất

    Phức chất gồm nguyên tử trung tâm và phối tử; điện tích, cầu nội và cầu ngoại; ba dạng hình học; liên kết cho – nhận và phức chất aqua của ion kim loại chuyển tiếp.

    • 45 phút
    • 6 ví dụ
    • 7 câu tự kiểm tra
    • 13 câu luyện tập
  3. Bài 29Mở với Gói Đề thi

    Một số tính chất và ứng dụng của phức chất

    Nhận ra phức chất tạo thành qua màu, kết tủa, kết tủa tan; đọc phản ứng thế phối tử (số phối tử, điện tích, dạng hình học) và biết các ứng dụng của phức chất.

    • 50 phút
    • 7 ví dụ
    • 8 câu tự kiểm tra
    • 14 câu luyện tập
  4. Ôn tập cuối chươngMở với Gói Đề thi

    Ôn tập chương 8

    Nối lại cả chương: cấu hình, số oxi hóa, màu và cách nhận biết ion kim loại chuyển tiếp, chuẩn độ Fe(II) bằng thuốc tím; đọc một phức chất, dấu hiệu tạo phức, thế phối tử; bộ luyện tập như đề thi.

    • 75 phút
    • 4 ví dụ
    • 4 câu tự kiểm tra
    • 22 câu luyện tập